[25] Cap thả thính Tiếng Anh – Tiếng Trung, Cap thả thính chơi chữ

[25] Cap thả thính Tiếng Anh – Tiếng Trung, Cap thả thính chơi chữ

[25] Cap thả thính Tiếng Anh – Tiếng Trung, Cap thả thính chơi chữ

Bạn đã quen với việc thả thính bằng tiếng Việt rồi? Vậy thì tại sao không thử “đổi gió” với việc thả thính bằng tiếng Anh và tiếng Trung chơi chữ đầy độc đáo? Nếu bạn không biết phải thả thính bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung chơi chữ như thế nào thì chúng tôi sẽ đưa ra những gợi ý lý tưởng để nhanh chóng kết nối trái tim các bạn lại với nhau. 

I. Cap chơi chữ thả thính Tiếng Anh

1.

My mom told me that life is like a deck of cards, so you must be the queen of hearts: Mẹ anh nói với anh rằng cuộc đời như một bộ bài, vậy nên em hẳn phải là lá Q cơ.

2.

I’m no organ donor, but I’d be happy to give you my heart: Anh không có ý định hiến nội tạng, nhưng anh rất vui lòng trao trái tim của mình cho em.

3.

When I first saw you I looked for a signature, because every masterpiece has one: Khi lần đầu nhìn thấy em, anh cố tìm một chữ ký, bởi vì mọi kiệt tác đều có chữ ký riêng.

4.

Was your father a thief? ‘Cause someone stole the stars from the sky and put them in your eyes: Cha em có phải một tên trộm không? Bởi vì ai đó đã đánh cắp những vì sao trên trời và đặt chúng vào đôi mắt em.

5.

If your heart was a prison, I would want to be sentenced to life: Nếu trái tim em là một nhà tù, anh nguyện được nhận án chung thân.

6.

If a star fell for every time I thought of you, the sky would be empty: Nếu mỗi lần anh nghĩ về em lại có một ngôi sao rụng xuống, bầu trời sẽ trở nên trống rỗng.

7.

We must be near an airport, because my heart just took off when I saw you!: Chắc hẳn anh và em đang ở gần một sân bay, vì tim anh trở nên loạn nhịp khi anh nhìn thấy em.

8.

If kisses were snowflakes, I’d send you a blizzard: Nếu những nụ hôn là những bông tuyết, anh sẽ gửi em cả một trận bão tuyết.

9.

If you had eleven roses and you looked in the mirror; then you’d see twelve of the most beautiful things in the world: Nếu em có 11 bông hồng và em đang nhìn vào tấm gương, em sẽ thấy 12 thứ đẹp nhất trên thế giới này

10.

I’ll put a tear drop in the ocean. When you find it is when I’ll stop loving you: Anh sẽ thả một giọt nước mắt vào đại dương. Khi em tìm thấy nó là lúc anh ngừng yêu em.

11.

We’re like a 4-Leaf clover. You’re the C and I’m the R, and there’s love in between us: Chúng ta giống như cây cỏ 4 lá, anh là chữ C và em là chữ R, và rồi có tình yêu giữa đôi ta.

12.

Hey, could I have your number? ‘Cause I seem to have lost mine.

Tạm dịch: Này, anh có thể xin số của em không? Vì hình như anh làm mất số của mình rồi.

13.

Hey, could I have your number? ‘Cause I seem to have lost mine.

Tạm dịch: Này, anh có thể xin số của em không? Vì hình như anh làm mất số của mình rồi.

14.

Hey, could I have your number? ‘Cause I seem to have lost mine.

Tạm dịch: Này, anh có thể xin số của em không? Vì hình như anh làm mất số của mình rồi.

15.

Hey, could I have your number? ‘Cause I seem to have lost mine.

Tạm dịch: Này, anh có thể xin số của em không? Vì hình như anh làm mất số của mình rồi.

16.

Hey, could I have your number? ‘Cause I seem to have lost mine.

Tạm dịch: Này, anh có thể xin số của em không? Vì hình như anh làm mất số của mình rồi.

I. Cap chơi chữ thả thính Tiếng Trung

1.

 你的眼睛很漂亮,但是没有我漂亮,因为我的眼里有你啊。

Nǐ de yǎnjīng hěn piàoliang, dànshì méi yǒu wǒ piàoliang, yīnwèi wǒ de yǎn lǐ yǒu nǐ a.

(Mắt của em rất đẹp, nhưng không đẹp bằng anh, bởi vì trong mắt anh có em.)

2.

我不会写情书,只会写心。

Wǒ bù huì xiě qíng shū, zhǐ huì xiě xīn.

(Anh không biết viết thư tình, nhưng anh biết vẽ trái tim.)

3.

如果你是太阳,我便是冰淇淋,因为你融化了我的心。

Rúguǒ nǐ shì tàiyáng, wǒ biàn shì bīngqílín, yīnwèi nǐ róng huà le wǒ de xīn.

(Nếu như anh là ánh mặt trời, vậy em sẽ là cây kem, bởi vì anh làm trái tim em tan chảy.)

4.

无主之花才是最美丽的。

Wú zhǔ zhī huā cái shì zuì měilì de.

(Hoa vô chủ là đẹp nhất: người con gái không thuộc về ai mới là xinh đẹp nhất.)

5.

帅哥,你把女朋友掉了啦。

Shuàigē, nǐ bǎ nǚ péngyou diào le là.

(Soái ca, anh đánh rơi người yêu này.)

6.

在我的世界里,我只想拥有你。

Zài wǒ de shì jiè lǐ, wǒ zhǐ xiǎng yǒng yǒu nǐ.

(Ở thế giới của anh, anh chỉ muốn có được em.)

7.

你不许对别人动心,我会吃醋的。

Nǐ bùxǔ duì biérén dòngxīn, wǒ huì chīcù de.

(Anh không được rung rinh trước người con gái nào khác đâu nhé, em sẽ ghen đó.)

8.

致我未来的男朋友,你到底在哪里?我等了你 20 多年了。

Zhì wǒ wèi lái de nán péngyǒu, nǐ dào dǐ zài nǎ lǐ? Wǒ děng le nǐ 20 duō nián le.

(Gửi bạn trai tương lai của em, rốt cục anh đang ở đâu vậy? Em đã đợi anh hơn 20 xuân xanh rồi.)

9.

你不累吗?一天 24 个小时都在我的脑子里跑不累吗?

Nǐ bù lèi ma? Yī tiān 24 gè xiǎo shí dōu zài wǒ de nǎozi lǐ pǎo bù lèi ma?

(Anh không mệt sao? Một ngày 24 tiếng đều chạy trong tâm trí em không mệt sao?)

Tag bài viết: cap thả thính hack não, cap thả thính chơi chữ, cap thả thính chơi chữ hack não, cap thả thính, cap thả thính ngầu, cap thả thính hay, cap thả thính đáng yêu, cap thả thính sang chảnh, cap thả thính hay, cap hay, cap thả thính ngắn, stt thả thính, cap ăn uống thả thính, cap thả thính 1/4, cap thả thính 1/5, cap thả thính 30/4, đặt cap thả thính, thả thính không dấu, tha thinh khong dau.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.